Phương pháp bào chế Bại tương thảo

Mô tả vị thuốc Bại tương thảo

Tên thuốc: Bại tương, Bại tương thảo

Trích sách Phương pháp bào chế Đông dược, BS Nguyễn Văn Hưởng, nhà xuất bản Y học.

Mô tả

Là loại cây thân cỏ  thường nảy mầm vào mùa xuân. Một cây trưởng thành có thể cao từ 0,7m – 1,5m. Thân cây của loại dược liệu này thường rỗng, có độ giòn nhất định, khi tách ra có thể thấy được chất nước màu trắng ở phía bên trong. Bề mặt thân và cành của cây trưởng thành thường nhẵn.

Lá hơi bầu phần đầu và dẹp nhọn ở phần đuôi, mọc đối xứng dọc theo thân và cành cây. Lá càng gần gốc phiến lá càng to, phần đỉnh lá càng bầu và tròn, có xu hướng ôm sát thân cây.

Hoa của Bại tương thảo mọc thành từng chùm nhỏ từ các nách lá hoặc ngọn cây. Hoa có màu vàng nhạt như hoa cúc dại.

Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn cây

Bại tương thảo

Phân bố

Ở nước ta, Bại tương thảo được tìm thấy ở một số khu vực thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lào Cai, Lạng Sơn,…nhưng với số lượng rất ít.

Thành phần hóa học

Các thành phần hóa học có trong Bại tương thảo gồm các nhóm chất oleanolic acid, glucopyranosyl ester, rhamnopyranosyl,… và một số hoạt chất có tác dụng chữa bệnh khác.

Phương pháp bào chế

Sau khi thu hoạch, bỏ gốc và rễ, rửa sạch, thái khúc, phơi khô dùng làm thuốc.

Tác dụng dược lý

Tính vị quy kinh: Vị đắng, tính hơi hàn, vào ba kinh, can, vị. đại tràng

Công dụng: Thanh nhiệt, tán tụ, phá huyết ứ, tiêu  mủ.

Chủ trị: Chữa chứng đại tràng ung, mụn nhọt, ghẻ lở, phù thũng, hắc lào. Ứ trệ do thực nhiệt.

Liều dùng: Ngày dùng từ 6-20gr

Kiêng kỵ: Nếu ung nhọt ở ngoài da, không có thực nhiệt ứ trệ thì không dùng.

Bảo quản: Gói kín để nơi khô ráo, chống mốc mọt, chống ẩm.

Bại tương thảo có tác dụng gì?

Mụn nhọt trong ruột, viêm ruột thừa, trong ruột có mủ

Dùng Ý dĩ nhân 10 phần, Phụ tử 2 phần, Bại tương 2 phần nghiền bột lần uống một muỗng canh đổ vào 2 bát nước uống còn 1 phân nửa uống một lần, tiêu ra thì bớt (Ý Dĩ Phụ Tử Bại Tương Thang – Kim Qũy Yếu Lược).

Sản hậu xuống huyết 

Dùng đại tương, Đương quy mỗi thứ 6 phân. Tục đoạn, Thược dược mỗi thứ 8 phân, Xuyên khung, Trúc nhự mỗi thứ 4 phân, Sinh địa hoàng sao 12 phân đổ vào hai chén nước sắc còn 8 phân uống lúc đói (Ngoại Đài Bí Yếu).

Sản hậu, đau lưng khó cử động

Dùng Bại tương, Đương quy mỗi thứ 8 phân, Xuyên khung, Thược dược, Quế tâm mỗi thứ 6 phân, 2 chén nước sắc còn 8 phân chia làm 2 lần uống, cử ăn hành (Quảng Tế Phương).

Sản hậu đau bụng như dùi châm

Dùng Bại tương thảo 5 lượng, 4 bát nước sắc còn 2 bát lần uống 2 chén ngày 3 lần (Vệ Sinh Giản Dị Phương).

Quanh lưng lở loét ngứa ngáy

Dùng Bại tương thảo sắc lấy nước cốt rửa (Dương Thị Sản Nhũ Phương).

Trị đau bụng bón

Bại tương, Tử hoa địa đinh, Bồ công anh, Đông qua nhân 40g, Đào nhân 9g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị ho, đòm mủ trong phổi

Bại tương 1 cân, Ngư tinh thảo 2 cân, Lô căn, Hồng đằng mỗi thứ 1 cân, Cát cánh nửa cân, thêm nước sắc uống(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị dinh nhọt không vỡ mủ

Lá Bại tương loại non mới hái, giã nát đắp vào(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị sản hậu ứ huyết chưa sạch, bụng dưới căng đau

Rễ Bại tương thảo 60g, sắc chia 3 lần uống(Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trị viêm kết mạc cấp tính, sưng đau kết mạc do sung huyết

Bại tương thảo rễ, Bồ công anh đều 60g, Kim ngân hoa 15g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trị vàng da cấp tính, giúp dễ tiểu, tiêu sưng

Bại tương, Khoản cân thảo, Thổ nhân trần đều 30g, Chi tử 15g, sắc uống với đường cát trắng (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trả lời