Bạch cập có tác dụng gì?

Với nhiều tác dụng dụng như bổ phế, cầm máu, trị bỏng, … Bạch cập là một trong những vị thuốc phổ biến trong Đông Y. Để mang lại hiệu quả tốt trong việc chữa bệnh thì cần phải bào chế đúng phương pháp. Vậy phương pháp bào chế bạch cập như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ chia sẽ cho các bạn nhé! Mời các bạn cùng theo dõi!

Mô tả vị thuốc Bạch cập

Mô tả

Tên thuốc: Bạch cập, Bạch cập phí, Bạch cập phấn.

Bộ phận dùng làm thuốc

Củ có màu sắc trắng vàng như hình con ốc vặn, chắc, cứng là tốt.

 

cây bạch cập

Khu vực phân bố 

Bạch cập có nguồn gốc phân bố chủ yếu từ Trung Quốc ở các tỉnh như An Khánh, An Huy, Thiểm Tây, Trung Phủ.

Ở nước ta, cây được tìm thấy phổ biến ở một số tỉnh phía bắc xuất hiện các vùng mát như Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Cao Lạng. Tuy nhiên thì các củ dược liệu ở nước ta hỏi nhỏ, không dày. Đa số thì nước ta nhập từ Trung Quốc về để sử dụng.

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của bạch cập bao gồm: 55% chất nhầy, tình dầu, glycogen, bletilla manna chứa mannose và glucose, 30,48% tinh bột, 14,6% nước, 1,5% glucose.

Bạch cập có tác dụng gì?

Với nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe, vị thuốc bạch cập có tác dụng chữa bệnh như sau: 

  • Tác dụng của bạch cập làm cho khả năng cao rút ngắn thời gian đông máu.
  • Ngoại vi lượng hồng cầu ngưng kết hình thành máu khối.
  • Tác dụng chữa bệnh của bạch cập giúp bịt kín lại các mạch máu đang bị tổn thương.
  • Điều trị ghẻ lở, ghẻ nước, tay chân nứt nẻ.
  • Tác dụng chữa bệnh của bạch cập chữa ung nhọt, lở loét.
  • Trị các vết thương do té ngã.
  • Chữa động kinh, đau mắt đỏ.

Phương pháp bào chế bạch cập

Để mang lại hiệu quả trong việc chữa bệnh, chúng ta cần phải biết cách bào chế bạch cập đúng cách. Chúng ta có thể bào chế bạch cập theo 2 phương pháp sau:

Theo Lôi công bào chế: Rửa sạch, thái lát sấy khô sau đó làm thuốc.

Theo Việt Nam: Rửa sạch, ủ mềm, thái lát mỏng, sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột, dùng làm thuốc viên hoàn hoặc thuốc tán.

Bài thuốc sử dụng bạch cập

Điều trị bỏng do lửa gây nên

Đem dược liệu rửa sạch, phơi đến héo và tán thành bột mịn. Trộn bột với dầu và bôi lên vùng bị phỏng, mỗi ngày sử dụng 1 đến 2 lần sau 5 ngày sẽ hết.

Điều trị chân đau nhức

Thạch lựu bì và dược liệu mỗi thứ 8 gram đem cả 2 rửa sạch với nước, tán hỗn hợp thành bột mịn và trộn với mật để tạo thành những viên thuốc có kích thước bằng hạt đậu xanh. Dùng 3 viên một lần cùng với nước lá ngải pha ít giấm.

Trị lưỡi sưng như lưỡi ngỗng

Dùng bột dược liệu pha với sữa và đắp vào lòng bàn chân để đến khi hỗn hợp khô tự nhiên. Dùng 1 đến 2 lần mỗi ngày, trong vòng 2 đến 3 ngày bệnh tình sẽ thuyên giảm.

Chữa tử cung sa ở phụ nữ

Nguyên liệu bạch cập và xuyên ô bằng nhau, rửa sạch và nghiền thành thuốc. Để bột thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát. Mỗi khi cần sử dụng lấy 4 gram bột thuốc gói và lụa.

Cho thuốc vào trong âm hộ kích thước 1 ngón trỏ đến khi thấy cảm giác nóng ở phần bụng phía bên dưới thì rút ra. Mỗi ngày 1 lần, dùng đều đặn 3 ngày bệnh tình sẽ thuyên giảm rõ rệt và đáng kể.

Giúp lành vết thương đứt tay do dao

Dùng thanh cao đã nung và thảo dược với liều lượng bằng nhau. Đem nguyên liệu đi giã nát và đắp vào vết thương giúp các vết nhúm miệng lại và lành hẳn.

Chữa chảy máu cam không cầm

Dược liệu mang đi rửa sạch, lấy nước trộn đem đắp ở giữa sơn căn và dùng 4 gram dược liệu đã rửa sắc thành nước thuốc với 200 ml nước lọc. Đến khi lượng nước trong nồi còn 100ml là có thể sử dụng được. Sử dụng khi còn ấm và mỗi ngày dùng 1 lần.

Điều trị nôn ra máu, phế ung

Dùng dược liệu giã bột, khi sử dụng lấy gram uống với nước cơm. Sử dụng đều đặn liên tục trong vòng 3 đến 5 ngày bệnh tình sẽ thuyên giảm rõ rệt, lưu ý mỗi ngày chỉ sử dụng 1 lần.

Trị áp xe phổi, ho và khạc ra máu tươi

Bách hợp, bạch cập, phục linh mỗi vị 12 gram, ý dĩ 20 gram, xuyên bối 6 gram. Đem tất cả rửa sạch và cho vào nồi sắc với 1 lít nước. Đến khi thể tích của nước trong nồi cạn còn một nửa. Chắt lấy uống hết trong ngày. Dùng mỗi ngày 1 thang, trong vòng 3 đến 5 ngày các triệu chứng sẽ giảm hẳn.

Lưu ý khi sử dụng bạch cập

  • Khi bị ung nhọt vỡ thì không được sử dụng.
  • Những vị thuốc có tính hàn, vị đắng thì không nên sử dụng chung.
  • Người ung thư phổi thời kỳ đầu, khái huyết do thực nhiệt và ngoại cảm không sử dụng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *