Ăn bí đỏ các tác dụng gì?

Bí đỏ là một trong những loại thực phẩm rất phổ biến mà chắc hẳn ai cũng biết đến. Với thành chứa nhiều dưỡng chất, bí đỏ được xem là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng đối với chúng ta. Ngoài ra, bí đỏ cũng có rất nhiều tác dụng hữu hiệu trong việc chữa bệnh. Vậy ăn bí đỏ có tác dụng gì? Bí đỏ có thể giúp hỗ trợ điều trị những bệnh gì? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu về bí đỏ

Tên gọi: Bí đỏ, Bí ngô, Bí ử, Bí sáp – Cucurbita pepo L., thuộc họ Bầu bí – Cucurbitaceae.

Mô tả

Cây thảo có thân có góc cạnh, mọc bò hay leo nhờ tua cuốn chẻ 2-4. Lá đơn, mọc so le, có cuống dài, phiến lá chia thuỳ hay chia cắt thành thuỳ nhọn với mặt lá lởm chởm lông nâu rất nhám. Hoa vàng, có kích thước lớn. Quả tròn bẹt hay tròn dài, có lông như gai; cuống quả có 5 cạnh chỉ hơi phình rộng ở chỗ dính. Hạt màu trắng, dạng trứng, dài 7-15mm, rộng 8-9mm, dày 2mm.

Hoa tháng 7-8; quả tháng 9-10.

Bộ phận dùng

 Quả – Fructus Cucurbitae, thường gọi là Tây hồ lô.

Ăn bí đỏ nhiều có tốt không

Nơi sống và thu hái

Gốc ở châu Phi nhiệt đới, được trồng nhiều và có nhiều giống trồng.

Thường trồng ở các vùng đất bãi ven sông, đất soi bài, đất trồng màu, trên các nương rẫy. Trồng bằng hạt vào giữa tháng 4 đến giữa tháng 5. Ðào hố sâu 50cm, cách nhau 2m. Bón phân lót và phủ đất dầy 15-20cm, mỗi hốc cho 2-3 hột. Khi cây được 2-3 lá chính thức, cắt ngọn, mỗi nhánh nên giữ 2-3 quả để có quả to, cắt bỏ phần ngọn sau quả thứ 3. Ðể làm rau ăn, có thể dùng quả non hay quả già. Ðể làm thuốc, ta thu hái quả già, lấy thịt quả dùng tươi, còn hạt có thể dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Thành phần hoá học 

Hạt gồm 76-77% nhân và 23-24% vỏ và theo tỷ lệ % chất khô; 30,31 protid, 38,45 lipid, 9,21-9,72 chất chiết xuất không có nitrogen, 18,10 chất màng, 3,42 tro. Nhân hạt chứa 51,53% lipid, 36,06% protid, 6,49-7,17% chất chiết xuất không có nitrogen; 1,63-1,75% chất màng; 4,61% tro.

Trong tro hạt có có P, Mg, Ca, K; tro vỏ có K, Ca, Mg, P và những vết Cu. Trong hạt có saccharos, fructos và đường giảm, dầu, một chất nhựa, phytostearin và acid salicylic. Thịt quả chứa 92,32-93,9% nước, 1-1,1% protid, 0,1% lipid, 5,2-5,6% chất không có nitrogen, 0,6-0,73% tro, 1,22% chất màng.

Còn có các đường saccharos, dextros, succaros, levulos; các acid amin như adenin, arginin, trigonellin… Trong tro có P, Na, K, Ca, Si, Mg, Fe, Cl; Mn, Cu, As (0,009mg trong 100 quả).

Bí đỏ các tác dụng gì?

Quả có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, làm dịu, giải nhiệt, giải khát, trị ho, nhuận tràng, lợi tiểu. Hạt có vị ngọt, có dầu; có tác dụng tẩy giun sán do tác dụng của các lipoid, không kích thích và không độc; nó cũng có tính làm dịu và giải nhiệt.

Bí ngô là món rau ăn thông thường trong nhân dân. Ðược chỉ định dùng trong trường hợp viêm đường tiết niệu, bệnh trĩ, viêm ruột, kiết lỵ, mất ngủ, suy nhược, suy thận, chứng khó tiêu, táo bón, đái đường và các bệnh về tim. Còn dùng để đắp trị giun, cả giun đũa và giun móc.

Ở Ấn Độ, người ta cũng dùng hạt Bí ngô trị giun và sán xơ mít, và dùng lá đắp ngoài trị bỏng. Người ta thường dùng quả tươi lấy dịch uống hàng ngày cho nhuận tràng, hoặc nấu xúp để ăn. Món chè Bí ngô nấu với đậu đỏ, đậu đen, lạc, nếp là món ăn quen thuộc dùng để bổ dưỡng, lại vừa làm thuốc trị đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh, đau màng óc, viêm màng não.

Công dụng chữa bệnh của bí đỏ

Hỗ trợ hoạt động tiêu hóa

Với hàm lượng chất xơ và nước cao trong thành phần, bí đỏ giúp hỗ trợ hoạt động tiêu hóa hiệu quả. Giúp cơ thể tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng, cân bằng lượng đường tròn máu, giảm nguy cơ đầy bụng, táo bón,…

Điều hòa huyết áp và tốt cho tim mạch

Bí đỏ có chứa kali, chất này có tác dụng trong việc điều hòa huyết áp, tốt cho tim mạch,… từ đó giảm các nguy cơ về đột qụy rất tốt. Sở hữu một trái tim khỏe mạnh là sở hữu được một sức khỏe tốt, bạn nên bổ sung bí đỏ vào các bữa ăn của gia đình, đặc biệt là cho người lớn tuổi hay mắc các căn bệnh về huyết áp, tim mạch.

Ngăn ngừa nguy cơ ung thư

Sự kết hợp giữa các thành phần như vitamin A, C, chất sắt và hàng loạt các chất dinh dưỡng khác trong bí đỏ sẽ giúp tạo ra rào cản tự nhiên cho cơ thể, chống lại các tế bào ung thư. Chất chống oxy hóa có trong bí ngô sẽ làm giảm stress oxy hóa – một yếu tố chính giúp giảm nguy cơ ung thư. 

Chống lại bệnh tiểu đường

Phytochemical trong bí đỏ có chức năng điều hòa và kiểm soát lượng đường trong máu, kết hợp với thành phần chất xơ cũng giúp giảm lượng đường hiệu quả. Bí đỏ là một trong những thực phẩm mà những người mắc tiểu đường nên lựa chọn để thêm vào thực đơn của mình.

Cải thiện khả năng miễn dịch

 Beta-carotene, vitamin C và D, E, sắt, … trong thành phần của bí đỏ giúp cung cấp đầy đủ vitamin cho cơ thể. Một cơ thể có đầy đủ các vitamin trên thì sẽ có một hệ miễn dịch tốt hơn, kháng thể đối với căn bệnh thông thường mạnh mẽ hơn. Đó cũng chính là lí do những người mới ốm dậy được cho ăn bí đỏ để cung cấp vitamin.

Tăng cường sức khỏe đôi mắt

Carotenoids trong bí đỏ dễ dàng chuyển hóa thành vitamin A – một trong những loại vitamin rất cần thiết cho mắt và giúp mắt tinh anh hơn. Thong thường những người mắt bệnh về mắt như cận thị, loạn thi,… hay những cưn bệnh nguy hiểm hơn, luôn tìm đến những thực phẩm chứa nhiều vitamin A để giúp mắt điều hòa tốt hơn. 

Tăng cường chức năng cơ bắp

Tác dụng tuyệt vời này của bí đỏ chính là nhờ vào hàm lượng kali, magie và acid amin dồi dào. Kali chính là một dưỡng chất tốt, được cho là thiết yếu trong việc cải thiện chức năng của cơ bắp. 

Những lưu ý khi sử dụng bí đỏ

  • Ăn bí đỏ với lượng vừa đủ không nên ăn quá nhiều.
  • Những người có cơ địa dị ứng với bí đỏ sẽ có các chịu chứng như: Nôn, buồn nôn,…
  • Không nên ăn bí ngô đã quá già hay để lâu ngày.
  • Không nên sử dụng với những người đang bị rối loạn tiêu hóa.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *